Vi-En Learners' Family

WE ARE ONE !!! WE ARE A NICE FAMILY


You are not connected. Please login or register

 » Tài Liệu Của V-ELF » Tài Liệu Tổng Hợp » 

[Tài Liệu Tổng Hợp] Ngữ pháp: Giống-Gender

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

♂ViStar99♂

avatar
Danh hiệuDeveloper

Developer
Giống-Gender

Giống
(Gender)

1. Định nghĩa: Là hình thức biến thể của danh từ để chỉ “tính”- hay phân biệt giống.

2. Phân loại: Giống được chia thành:

1- MASCULINE GENDER (Giống đực)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống đực thì thuộc về Giống đực

Boy, man , father, son, cock, ox …

2– FEMINE GENDER (Giống cái)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống cái thì thuộc về Giống cái

Girl, lady, woman , sister,nun, mother…

3- COMMON GENDER (Song thuộc)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật có thể hoặc giống đực hoặc giống cái thì thuộc về Giống chung.

Police, person, friend, child, pupil, neighbour…

4- NEUTER GENDER (Trung tính)

Một danh từ chỉ tên một vật vô tri vô giác thì thuộc về Vô thuộc hay Trung tính.

Computer, table, pencil, fan …

3. Dương thuộc được phân biệt với âm thuộc bằng mấy cách sau:

a. Bằng cách đổi khác phần cuối của chữ

– Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (Không thêm yếu tố nào khác)

[You must be registered and logged in to see this image.]

– Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (bỏ nguyên âm của vần cuối cùng của danh từ giống đực)

[You must be registered and logged in to see this image.]

b. Bằng cách đổi chữ, dùng hẳn một chữ khác

People

[You must be registered and logged in to see this image.]

Animals

[You must be registered and logged in to see this image.]

c. Bằng cách thêm từ:

– Cho người: man , maid , woman, gentleman, lady, boy, girl.

– Cho người và vật: male and female + Noun

– Cho động vật: he and she

– Cho chim muông: cock; hen (peacock and peahen)

Ví dụ:

[You must be registered and logged in to see this image.]

4. Nhân Cách Hoá (personalized):

a- Một danh từ được nhân cách hoá nên viết chữ hoa đầu câu.

Ví dụ: War leaves his victim on the battlefield.

b- Danh từ nhân cách hoá được coi là giống đực hay giống cái tuỳ theo những qui tắc sau dây:

Notes (Ghi chú):

+ Những danh từ: Nói về sức mạnh , sự ác liệt , siêu phàm được coi là giống đực

Death Sun War
Wind Ocean Vocanoe


Ví dụ: War leaves his vietims on the battlefield.

+ Những danh từ: Nói về tình cảm có tính cách hiền hoà, dịu dàng trầm lặng, được coi là giống cái

Moon Spring Charity Virtue
Hope Earth Peace Liberty


+ Tên các quốc gia được coi là giống cái.

Ví dụ: Vietnam is proud of her people

+ Trong các câu truyện, những con thú vật lớn được coi là giống đực. Những con vật nhỏ và côn trùng được coi là không giống nào ” vô thuộc ” hoặc giống cái như: a cat (con mèo) , a mouse (con chuột).

5. Người ta thường dùng “she” để thay thế cho một con tàu, con thuyền, và đôi khi cho một số máy móc.

Ví dụ: After the ship had been built, she was checked carefully.

Nguồn: hoctienganh.info



Được sửa bởi ♂ViStar99♂ ngày Sun Sep 20, 2015 7:59 am; sửa lần 1.

Xem lý lịch thành viên

♂ViStar99♂

avatar
Danh hiệuDeveloper

Developer
cái imgur có vấn đề phải up ảnh từ nguồn khác, hic :'(

Xem lý lịch thành viên

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết